(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Tịnh
Ngày gửi: 10h:42' 14-10-2011
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/10/2010 Ngày dạy: 8A 19/10
8B
Tiết 17
§12. CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
1. Mục tiêu
a)Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
b)Kĩ năng:
- HS biết sắp xếp hạng tử của đa thức theo luỹ thừa giảm dần của biến rồi thực hiêïn phép chia đa thức cho đa thức.
c)Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi thực hiện chia đa thức.
2. Chuẩn bị
a)GV :
- Bảng phụ ghi bài tập và chú ý SGK, thước thẳng, bút dạ, phấn màu.
b)HS :
- Bảng nhóm, bút dạ. Oân tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức
3. Tiến trình dạy – học
a) Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi:
- Nêu qui tắc nhân đa thức với đa thức.
- Làm tính nhân :
(x2 – 4x – 3)( 2x2 – 5x + 1)
Trả lời:
- Nêu qui tắc nhân đa thức với đa thức như SGK tr7
(x2 – 4x – 3)( 2x2 – 5x + 1) =
= 2x4 – 5x3 + x2 – 8x3 + 20x2 – 4x – 6x2 + 15x – 3
= 2x4 – 13x3 + 15x2+ 11x – 3
Tg
18’
Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp là một thuật toán tương tự như thuật toán chia các số tự nhiên .
Hãy thực hiện phép chia sau : 962 : 26
GV gọi HS đứng tại chổ trình bày
GV đưa ví dụ: Làm phép chia
(2x4 – 13x3+15x2+11x–3):(x2 – 4x – 3)
Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa thức chia đã được sắp xếp theo cùng một thứ tự (luỹ thừa giảm dần của x)
GV đặt phép chia rồi hướng dẫn HS thực hiện các bước .
GV : Giới thiệu đa thức
( 5x3 + 21x2 + 11x – 3 gọi là đa thức dư thứ nhất
Sau đó tiếp tục thực hiện với dư thứ nhất như đã thực hiện với đa thức bị chia được dư thứ hai.Thực hiện tương tự đến khi được dư bằng 0
GV : Phép chia trên có dư bằng 0 , đó là phép chia hết
GV muốn kiểm tra kết quả của phép chia đúng hay sai ta làm thế nào ?
GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và cho HS nhận xét kết quả .
Một HS thực hiện
Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv
HS : 2x4 : x2 = 2x2
HS : 2x2(x2 – 4x – 3) =
2x4 – 8x3 – 6x2
HS thực hiện
Một HS lên bảng thực hiện tiếp, HS cả lớp làm vào vở
Lấy thương nhân với đa thức chia
Kết quả phép nhân đúng bằng đa thức bị chia
1. Phép chia hết :
Ví dụ : Làm phép chia
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
Giải :
Vậy (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3) = 2x2 – 5x + 1
GV yêu cầu HS làm bài tập 67 tr 31
Nửa lớp làm câu a,nửa lớp làm câu b
HS cả lớp làm bài 67 tr 31 SGK
Hai HS lên bảng làm
HS nhận xét bài làm trên bảng.
Bài 67 tr 31 SGK : a)
10’
GV đưa ví dụ lên bảng .Làm phép chia : (5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)
Em có nhận xét gì về đa thức bị chia ?
1. Phép chia có dư
Ví dụ : Làm phép chia
(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 + 1)
GV vì đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất nên khi đặt phép tính ta cần để trống ô đó.
GV cho HS tự làm phép chia tương tự như trên
Đa thức dư (5x + 10 có bậc mấy ? còn đa thức chia x2 + 1 có bậc mấy ? Như vậy ta có thể tiếp tục chia được nữa hay không ?
Phép chia này gọi là phép chia có dư , (5x + 10 gọi là dư
GV : Trong phép chia có dư, đa thức bị chia bằng gì ?
GV đưa chú ý lên bảng phụ, y/c HS đọc
Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất
Một HS lên bảng thực hiện , HS làm bài vào vở
Đa thức dư có bậc 1, đa thức chia có bậc 2, do đó phép